Kết hôn có yếu tố nước ngoài là việc kết hôn giữa công dân Việt Nam với người nước ngoài, giữa công dân Việt Nam định cư ở nước ngoài với nhau, hoặc giữa người nước ngoài với nhau thường trú tại Việt Nam. Thủ tục này được quy định tại Luật Hộ tịch 2014 và Nghị định 123/2015.
Cơ quan có thẩm quyền đăng ký
UBND cấp huyện nơi cư trú của công dân Việt Nam thực hiện đăng ký kết hôn có yếu tố nước ngoài. Trường hợp cả hai bên đều là người nước ngoài thì đăng ký tại UBND cấp huyện nơi cư trú của một trong hai bên.
Hồ sơ hai bên cần chuẩn bị
Công dân Việt Nam nộp: tờ khai đăng ký kết hôn, giấy xác nhận tình trạng hôn nhân do UBND cấp xã nơi thường trú cấp trong vòng 06 tháng, bản sao giấy tờ tuỳ thân. Người nước ngoài nộp: tờ khai, giấy xác nhận đủ điều kiện kết hôn theo pháp luật nước họ (đã hợp pháp hoá lãnh sự và dịch công chứng), bản sao hộ chiếu, giấy chứng nhận sức khoẻ tâm thần.
Quy trình và phỏng vấn
Sau khi nộp đủ hồ sơ, cơ quan tiếp nhận sẽ kiểm tra và mời hai bên đến phỏng vấn để xác minh sự tự nguyện, mục đích kết hôn, hiểu biết về nhau và pháp luật hôn nhân Việt Nam. Trường hợp cần xác minh thêm, thời gian xử lý có thể kéo dài.
Thời gian và lệ phí
Thời gian giải quyết: 15 ngày làm việc kể từ ngày nhận đủ hồ sơ hợp lệ. Lệ phí đăng ký kết hôn có yếu tố nước ngoài là 1.500.000 đồng theo quy định hiện hành. Sau khi có quyết định, hai bên đến UBND để nhận giấy chứng nhận kết hôn, ký vào sổ hộ tịch.
Bài viết mang tính tham khảo, vui lòng liên hệ luật sư để được tư vấn chính xác theo trường hợp cụ thể.
Câu hỏi thường gặp
Cần dịch giấy tờ nước ngoài sang tiếng Việt như thế nào?
Giấy tờ do cơ quan nước ngoài cấp phải được hợp pháp hoá lãnh sự (tại cơ quan đại diện Việt Nam ở nước cấp giấy hoặc Cục Lãnh sự - Bộ Ngoại giao Việt Nam), sau đó dịch sang tiếng Việt và công chứng bản dịch tại Phòng Công chứng hoặc Văn phòng công chứng tại Việt Nam. Bản gốc và bản dịch phải đính kèm với nhau.
Có bắt buộc cả hai bên có mặt khi đăng ký không?
Có. Hai bên phải cùng có mặt tại cơ quan đăng ký để nộp hồ sơ, dự phỏng vấn, và ký vào sổ hộ tịch khi nhận giấy chứng nhận. Việc uỷ quyền cho người thứ ba không được chấp nhận trong thủ tục kết hôn. Trường hợp một bên không thể đến vì lý do khách quan (đang điều trị, đang bị giam giữ) phải có giấy tờ chứng minh và xin ý kiến cơ quan.
Sau bao lâu nhận được giấy chứng nhận kết hôn?
Thông thường 15 ngày làm việc kể từ ngày nhận đủ hồ sơ hợp lệ. Trong thời gian này cơ quan xác minh thông tin, có thể mời phỏng vấn 1-2 lần. Sau khi có quyết định cho phép, hai bên được hẹn ngày đến UBND để ký vào sổ và nhận giấy chứng nhận kết hôn.
Có thể đăng ký kết hôn tại đại sứ quán nước ngoài ở Việt Nam không?
Một số quốc gia (Mỹ, Anh, Pháp, Đức...) không tổ chức đăng ký kết hôn tại Đại sứ quán/Lãnh sự quán tại Việt Nam. Việc kết hôn vẫn phải thực hiện tại cơ quan có thẩm quyền của Việt Nam. Sau đó giấy chứng nhận kết hôn của Việt Nam có thể được dịch và hợp pháp hoá để công nhận tại nước người vợ/chồng.